class="post-template-default single single-post postid-4430 single-format-standard full-width header-shadow lightbox nav-dropdown-has-arrow nav-dropdown-has-shadow nav-dropdown-has-border has-ftoc">

Đơn giá xây dựng nhà xưởng mới nhất năm 2021

đơn giá xây dựng nhà xưởng

Một trong những vấn đề được các chủ đầu tư đặc biệt quan tâm chính là đơn giá xây dựng nhà xưởng. Chi phí xây dựng ảnh hưởng rất lớn tới quyết định đầu tư cũng như chất lượng của công trình. Tuy nhiên để tính toán chi phí chưa bao giờ là bài toán dễ dàng. Vậy đâu là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới đơn giá? Làm thế nào để có thể tối ưu được chi phí xây dựng? Tất cả các câu hỏi này sẽ được bật mí thông qua bài viết dưới đây của OPAN. Hãy cùng đón đọc và tìm hiểu bạn nhé!

đơn giá xây dựng nhà xưởng
Công trình nhà xưởng khung thép chịu lực tốt

Đơn giá xây dựng nhà xưởng bao gồm gì?

Đơn giá xây dựng bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành để có thể tiến hành thi công nhà xưởng hoàn chỉnh. Đơn giá có thể bao gồm các yếu tố cơ bản như sau:

– Vật tư cần thiết cho quá trình thi công

– Nhân công xây dựng

– Máy móc thi công

– Chi phí thi công

– Các loại chi phí khác như điện nước, quản lý, bảo vệ, xây dựng lán trại…

Tuy nhiên khi tính toán đơn giá xây dựng người ta thường tính chi phí cho phần thô, bao gồm: Nền nhà xưởng và phần móng của công trình và Phần khung thép, tôn bao che, tường xây. Ngoài ra, thông thường trong đơn giá chưa bao gồm điện, nước, điều hòa, công tác phòng cháy chữa cháy cho nhà xưởng….

Để xây dựng nhà xưởng bạn cần chuẩn bị nguồn vốn đầu tư lớn

Các yếu tố ảnh hưởng tới đơn giá xây dựng nhà xưởng 

Có thể bạn chưa biết, đơn giá xây dựng nhà xưởng sẽ không cố định. Bởi có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tới đơn giá bao gồm:

Công năng

Hiểu một cách đơn giản, công năng nhà xưởng sẽ được sử dụng vào mục đích gì. Nó sẽ quyết định tới phương án, vật liệu và kết cấu của công trình. Trên cơ sở đó, đơn vị thi công mới lên được phương pháp thi công phần nền, kết cấu thép, chống nóng, bao che, hay các hạng mục hỗ trợ đi kèm…

Chính công năng của nhà xưởng sẽ là yếu tố đầu tiên và cũng là yếu tố quyết định tới chi phí xây dựng. Với các công trình yêu cầu cao, phức tạp thường sẽ có chi phí xây dựng cao hơn so với các công trình khác.

Nhà xưởng sử dụng để làm kho lưu trữ hàng hóa thì yêu cầu về nhà xưởng thường không cao. Nếu nhà xưởng được sử dụng để lưu trữ đồ cơ khí, máy móc hay các món đồ có giá trị cao thì yêu cầu của nền nhà xưởng cao hơn, cần đảm bảo an toàn. Đồng thời phần nền của nhà xưởng cần phải có sức nặng để đảm bảo vận hành hệ thống nâng hạ và vận chuyển thuận tiện nhất.

Còn nếu nhà xưởng sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh thì bên cạnh diện tích nhà xưởng cần phải có các công trình hỗ trợ như nhà ăn, nhà nghỉ, văn phòng, nhà xe, kho vật tư…. Có như vậy việc vận hành mới đảm bảo được hiệu quả.

đơn giá xây dựng nhà xưởng
Địa điểm xây dựng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới đơn giá xây dựng nhà xưởng

Địa điểm xây dựng

Vị trí xây dựng nhà xưởng cũng là yếu tố ảnh hưởng tới đơn giá xây dựng nhà xưởng, cụ thể như sau:

Địa chất của khu vực thi công có tốt không?

Nếu vị trí xây dựng nhà xưởng nằm trên khu vực có địa chất tốt, bằng phẳng thì chi phí thi công cũng giảm đi đáng kể. Khi đó việc xây móng cũng đơn giản và nhanh hơn. Tuy nhiên nếu vị trí xây dựng nằm trên nền đất bùn chảy dẻo, địa chất không chắc chắn thì nhà xây dựng sẽ cần có phương pháp gia cố móng. Đó là lý do chi phí xây dựng có phần tăng thêm một chút. 

Địa điểm xây dựng có thuận tiện không?

Khi xây dựng nhà xưởng ở địa điểm thuận tiện việc di chuyển vật tư phục vụ cho thi công cũng đơn giản hơn. Việc thiết lập đường điện, nước phục vụ cho hoạt động thi công và sinh hoạt cũng thuận tiện hơn. Chính các yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới chi phí và đơn giá thi công của công trình. Bởi nếu vị trí không thuận lợi sẽ làm dội lên nhiều chi phí và công sức để vận chuyển nguyên, vật liệu.

Quy mô

Có một điều bạn cần biết là đối với diện tích lớn thường sẽ có đơn giá xây dựng thấp hơn so với các công trình nhỏ. Với cùng một giải pháp vật liệu, phương án kết cấu nhưng đơn giá xây dựng nhà xưởng cho công trình quy mô 1000m2, 5.000m2 hay 10.000m2 đã có sự khác biệt nhất định.

Mẫu nhà xưởng

Với các nhà xưởng được xây dựng theo phong cách hiện đại, sử dụng các loại vật liệu mới thường có đơn giá cao hơn so với các công trình đơn giản, vật liệu rẻ. Thêm vào đó, các nhà xưởng có các chi tiết phụ kèm như cửa trời thông gió, cửa chớp tôn, cửa sổ, mái canopy… cũng sẽ ảnh hưởng nhiều tới chi phí xây dựng nhà xưởng. 

Thời gian thi công

Với nhà xưởng khung thép (khoảng tỷ trọng 70% là thép) thì đơn giá xây dựng sẽ phụ thuộc vào giá của thép. Có thời điểm, giá thép biến động tăng cao hơn bình thường, vì thế nên chi phí đầu tư ở trong thời điểm đó cũng có thể biến động gấp nhiều lần. Đây chắc chắn là một con số không nhỏ đối với các chủ đầu tư. 

Thêm vào đó, đầu năm chính là thời điểm thích hợp để thi công bởi khi đó thời tiết thuận lợi. Các dự án xây dựng cũng sẽ triển khai liên tục và đúng tiến độ hơn. Trong khi đó, cuối năm là thời điểm các dự án chậm tiến độ trong mùa mưa bão. Vì vậy thời điểm này có thể dẫn tới việc thi công chậm trên công trường.

Yêu cầu tiến độ thi công

Thông thường để xây dựng một nhà xưởng sẽ diễn ra trong vòng khoảng 3-6 tháng. Thời gian cũng phụ thuộc vào yêu cầu của chủ đầu tư. Bởi thời gian sẽ ảnh hưởng tới khâu vận hành, đặt mua máy móc, dây chuyền để chuẩn bị cho quá trình sản xuất. Đôi khi vì một vài lý do nào đó mà tiến độ thi công nhanh hơn và yêu cầu cao về nhân lực, máy móc… Hay việc thay đổi biện pháp thi công ở trên công trường cũng làm đơn giá xây dựng cao hơn rất nhiều.

Nhà thầu thi công

Trên thực tế không có đơn giá nào giống nhau giữa các nhà thầu. Bởi mỗi một nhà thầu sẽ có các thế mạnh, năng lực, đánh giá và chất lượng thi công khác nhau. Chính các điều này nên việc báo giá sẽ có sự khác biệt. Đây là điều hoàn toàn bình thường nếu bạn có am hiểu và dành thời gian tìm hiểu về việc thi công nhà xưởng.

Tối ưu chi phí xây dựng nhà xưởng như thế nào?

Đầu tiên bạn cần hiểu, đơn giá xây dựng nhà xưởng rẻ chưa chắc đã là một giải pháp tốt cho công trình của bạn. Thông thường giá cả sẽ đi kèm với chất lượng. Đó là lý do việc tối ưu chi phí xây dựng nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu về chất lượng của công trình vẫn là một bài toán khó đối với bất kỳ ai. 

Để tối ưu chi phí, cả nhà thầu và chủ đầu tư đều phải tối ưu cả công đoạn thiết kế và thi công. Phải kết hợp cả hai giai đoạn này một cách nhuần nhuyễn mới có thể tiết kiệm và tối ưu chi phí.

Giai đoạn thiết kế

Phương án thiết kế cần phải được trình bày mạch lạc với phương pháp kết cấu chính xác và hợp lý. Có như vậy chủ đầu tư mới có thể tiết kiệm chi phí và thời gian làm việc. Ngoài ra, việc đưa ra phương pháp thiết kế tốt sẽ giúp chủ đầu tư thi công nhanh nhất và tránh được các chi phí sửa chữa, cải tạo và phát sinh nếu có trong quá trình thi công và sử dụng sau này.

đơn giá xây dựng nhà xưởng
Để tối ưu chi phí, bạn cần phải nghiên cứu thật kỹ về giai đoạn thiết kế lẫn thi công

Giai đoạn thi công nhà xưởng

Ngoài khâu thiết kế, bạn cần chú ý vào quy trình cũng như biện pháp thi công. Bởi nếu sở hữu một phương án thi công hợp lý sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí đầu tư. Điều này đòi hỏi nhà thầu phải có năng lực, có kinh nghiệm và luôn nỗ lực trong khi tiến hành dự án. Vì vậy nên việc lựa chọn nhà thầu uy tín đóng vai trò rất quan trọng mà bạn cần phải quan tâm.

Đối với các công ty xây dựng uy tín, có nhiều kinh nghiệm họ thường tư vấn được cả các thiết kế, biện pháp thi công phù hợp. Chính vì vậy họ sẽ hiểu rõ để tiến hành quá trình thi công một cách hợp lý hơn. 

Các phần chi phí có trong tổng đơn giá xây dựng nhà xưởng

Việc đầu tư xây dựng nhà xưởng sẽ bao gồm nhiều hạng mục công việc. Chính điều này sẽ ảnh hưởng tới chi phí của công trình.

Vật tư

Tùy vào từng loại hình nhà xưởng, gói dịch vụ thì việc thiết kế thi công nhà xưởng có sự khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản các hạng mục công việc và các loại vật tư cũng có sự giống nhau nhất định.

Bảng đơn giá xây dựng nhà xưởng: vật tư xây dựng và công việc thi công nhà xưởng

Tên công việcĐơn vịGhi chú vật tư
Móng cọc D250 – bê tông cốt thépmThép Vinakyoei, bản mã 6mm
Đóng cọc tràm chiều dài 4m, D8-10câyCọc tràm loại 1- thẳng, đủ ĐK
Phá dỡ bê tông đầu cọccáiMáy cơ giới
Đào đất nền thủ côngm3Máy cơ giới
Đào đất bằng cơ giớim3Máy cơ giới
Đắp đất nền thủ côngm3Máy cơ giới
Đắp đất bằng cơ giớim3Máy cơ giới
Nâng nền bằng cát san lấpm3Máy cơ giới
Nâng nền bằng cấp phối 0-4m3Máy cơ giới
San đổ đất dưm3Máy cơ giới
Bê tông lót đá 1×2, M150m3XM Hà Tiên, Holcim
Bê tông đá 1×2, mác 250m3XM Hà Tiên, Holcim
Ván khuôn kết cấu thườngm2Máy cơ giới
Ván khuôn kết cấu phức tạp (xilô, vòm)m2Máy cơ giới
Gia công lắp đặt cốt thép xây dựngkgThép Vinakyoei  hoặc Pomina
Xây tường 10 gạch ống 8x8x18m3Gạch tuynel ĐN, SG, BD
Xây tường 20 gạch ống 8x8x18m3Gạch tuynel ĐN, SG, BD
Xây tường 10 gạch thẻ 4x8x18m3Gạch tuynel ĐN, SG, BD
Xây tường 20 gạch thẻ 4x8x18m3Gạch tuynel ĐN, SG, BD
Trát tường ngoài, M75m2XM Hà Tiên, Holcim
Trát tường trong, M75m2XM Hà Tiên, Holcim
Bả bột sơn nước vào tườngm2Bột bả tường Nippon
Bả bột sơn nước vào cột, dầm, trầnm2Bột bả tường Nippon
Sơn nước vào tường ngoài nhàm2Sơn Nippon + lót
Sơn dầm, trần, tường trong nhàm2Sơn Nippon + lót
Chống thấm theo quy trình công nghệm2Theo công nghệ Sika
Vách ngăn thạch cao – 1 mặtm2Tấm 12mm, khung Vĩnh Tường.
Vách ngăn thạch cao 2 mặtm2Tấm 12mm, khung Vĩnh Tường.
Khung (cột + khung + dầm + cửa trời + mái hắt)kgThép CT3, TCXDVN
Giằng (mái + cột + xà gồ)kgThép CT3, TCXDVN
Xà gồ C (thép đen + sơn)kgThép CT3, TCXDVN
Tole hoa (4mm) trải sànm2Thép CT3, TCXDVN
Sàn cemboard 20mm (100kG/m2)m2Thông Hưng, Việt Nam
Lợp mái tolem2Tole Hoa Sen, Povina

Phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Bao gồm phần bồi thường đất, nhà ở, công trình hoặc các tài sản liên quan, chi phí tái định cư, chi phí bồi thường hay sử dụng mặt bằng trong thời gian thi công… Ngoài ra, bạn còn cần phải đầu tư thêm chi phí cho hạ tầng kỹ thuật xây dựng và các chi phí liên quan.

Chi phí xây dựng

Phần chi phí xây dựng bao gồm chi phí phá dỡ công trình, san lấp mặt bằng. Thêm vào đó chi phí xây dựng còn bao gồm chi phí xây dựng các loại công trình phục vụ cho quá trình thi công.

Mua sắm trang thiết bị

Chi phí để mua sắm các loại trang thiết bị, đào tạo, chuyển giao công nghệ, thuế, phí hay các loại thiết bị cần thiết cho quá trình thi công.

đơn giá xây dựng nhà xưởng
Chi phí mua sắm trang thiết bị, chuyển giao công nghệ là một khoản ngân sách lớn bạn cần quan tâm

Quản lý dự án

Để hoàn tất quá trình thi công, trong đơn giá xây dựng nhà xưởng sẽ bao gồm thêm chi phí quản lý dự án từ khi chuẩn bị cho tới khi kết thúc và đưa dự án đi vào hoạt động.

Tư vấn đầu tư xây dựng

Khi xây dựng nhà xưởng bạn sẽ cần sự tư vấn, hỗ trợ của đội ngũ tư vấn. Họ sẽ khảo sát thực tế và nghiên cứu khả thi và lập báo cáo. Trên cơ sở đó đơn vị thi công sẽ tư vấn cho khách hàng các giải pháp phù hợp nhất. Quá trình tư vấn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công trình của mình và có giải pháp phù hợp nhất.

Chi phí dự phòng

Ngoài ra, khi thi công nhà xưởng, bạn sẽ cần đầu tư thêm nhiều chi phí có thể phát sinh, dự phòng. Chi phí này có thể kể đến như việc phát sinh vật liệu, sự cố, hay các yêu cầu mới của công tình…

Đơn giá xây dựng nhà xưởng trên thị trường hiện nay

Như đã nói ở trên, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới đơn giá xây dựng của công trình. Vì thế nên rất khó có thể đưa ra một con số chính xác về đơn giá. Thông thường, các nhà thầu sẽ đưa ra các mức giá khác nhau. Tuy nhiên khi xác định được nhu cầu và đặc thù của công việc, bạn có thể nhờ đội thi công tính toán được sơ bộ đơn giá xây dựng nhà xưởng.

Đơn giá xây dựng nhà xưởng phân chia theo loại nhà kho

– Nhà kho, nhà xưởng với diện tích nhỏ hơn 1500m2, cao dưới 7.5m, cột lõi thép hoặc cột bê tông, sắt hộp, vách xây tường, mái tole, vách tole: Chi phí dao động ở khoảng 1.400.000đ/m2- 1.600.000đ/m2.

Nhà xưởng này thường có nền bê tông 100m được dùng cho để hàng hóa, trọng lượng xe nâng hoạt động dưới 5 tấn. 

– Nhà xưởng thép tiền chế: Giá dao động ở trong khoảng 1.600.000đ/m2 – 2.500.000đ/m2. Nhà xưởng này có khẩu độ lớn với 2 lớp sắt để hàng hóa nặng. Tổng trọng lượng xe nâng hoạt động trong nhà xưởng sẽ đạt khoảng dưới 6.5 tấn. Tất nhiên tùy vào diện tích nhà xưởng, ngành nghề hoạt động mà bên thi công sẽ có tư vấn khung kèo cột, nền nhà xưởng chính xác nhất. 

– Nhà xưởng bê tông cốt thép với 1 tầng trệt, 1-3 lầu: giá từ 2.500.000đ – 3.000.000đ.

Vì vậy có thể nói, để có được đơn giá xây dựng nhà xưởng chính xác và cụ thể, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải gửi bản vẽ chi tiết hoặc lên kế hoạch/yêu cầu triển khai cụ thể nhất cho đơn vị thi công.

đơn giá xây dựng nhà xưởng
Các công trình có độ khó cao thường có chi phí đầu tư cao hơn

Đơn giá xây dựng nhà xưởng phân chia theo độ khó của công trình

Thêm một cách tính toán đơn giá chính là dựa vào độ khó của công trình. Bảng đơn giá được tính toán dựa trên việc phân tích chi tiết vật tư cho các gói xây dựng từ trung bình, khá tới cao cấp. Từ đó các doanh nghiệp và chủ đầu tư sẽ có thêm thông tin chi tiết về vật tư, báo giá và lựa chọn gói dịch vụ thi công phù hợp nhất.  Tùy vào yêu cầu và hạng mục của từng công trình mà chủ đầu tư có thể nghiên cứu và lựa chọn phương án thiết kế phù hợp nhất.

Trên thị trường hiện nay, đơn giá xây dựng nhà xưởng được tính trên m2 xây dựng với 3 gói cơ bản:

– Trung bình: Khoảng 1.050.000đ/m2

– Khá: Khoảng 1.450.000/m2

– Cao cấp: Khoảng 2.150.000/m2

Thông thường, mức giá này chưa bao gồm 10% VAT. Ngoài ra, với các gói khác nhau, các loại vật tư được sử dụng cho từng hạng mục cũng có sự khác biệt. Đồng thời đơn giá cũng mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy vào từng thời điểm. Để được tư vấn và báo giá chính xác nhất, quý khách hàng vui lòng liên hệ và cung cấp cho chúng tôi yêu cầu thực tế của công trình.

Bảng đơn giá xây dựng nhà xưởng vật tư chi tiết mức trung bình (đơn giá 1.050.000đ/m2)

STTNội dung công việcDiễn giải chi tiếtVật tư sử dụngGhi chú
A: Hạng mục xây dựng cơ bản
Phần móng
1Đào đấtXe cơ giới
2Bê tông lótĐá 4×6 hoặc 1×2Đá Hóa AnBê tông M100
3GCLD SắtSắt Việt Nhật
4Bê tông móngBao gồm cổ cột + đà kiềngXi măng Hà TiênBê tông M200
Đá 1×2
Cát vàng Tân Ba
Phần nền
1San lấp nềnLu nền K95Cát san lấp
2Cấp phối đá 0x4Lu nền K95Đá Hóa An
3Trải bạc PVCChống mất nước bê tông
4Bê tông nềnBê tông dày 100mm ko có sắtBê tông thương phẩmBê tông M250
Xoa nền
Phần tường
1Tường Xây 100mmCao từ 1m->1.2m từ cos nềnGạch Tuynel 80x80x180Vữa M75
2Trát tường 2 mặtXi măng Hà Tiên
Cát Tân Ba
3Sơn nước Sơn 2 mặtMaxilite nội thất
Maxilite ngoại thất
Bột trét Joton
B: Phần kết cấu cột thép
Phần cột
1Cột thép I200-300(200x100x6x8)Thép Nhà BèTổ hợp tại xưởng 
(300x100x6x8)
2Sơn 3 lớp bảo vệ cột1 lớp chống rỉ + 2 lớp màuSơn Nippon
3Vật tư phụBulong neo + Bản mã + liên kết

giằng đầu cột

Phần mái
1Tôn lợp mái dày 4,5 zemTôn Hoa Sen
2Tôn nóc gió dày 4,5 zem
3Xà gồ C180x50x1,5
4Vật tư phụTi giằng xà gồ ₽12
Cáp giằng
Bulong liên kết 
Máng xốiInox
Ống thoát nướcBình Minh
Phần vách
1Vách tôn màu 4,5zemTôn Hoa Sen
2Vách tôn sáng 4,5zemTôn Hoa Sen
3Xà gồ CC150x50x1,5lyXà gồ mạ kẽm

Bảng đơn giá xây dựng nhà xưởng vật tư chi tiết mức khá  (đơn giá 1.450.000đ/m2)

STTNội dung công việcDiễn giải chi tiếtVật tư sử dụngGhi chú
A: Hạng mục xây dựng cơ bản
Phần móng
1Đào đấtXe cơ giới
2Bê tông lótĐá 4×6 hoặc 1×2Đá Hóa AnBê tông M100
3GCLD SắtSắt Việt Nhật
4Bê tông móngBao gồm cổ cột + đà kiềngXi măng Hà TiênBê tông M250
Đá 1×2
Cát vàng Tân Ba
Phần nền
1San lấp nềnLu nền K95Cát san lấp
Tải lớp vải địa
2Cấp phối đá 0x4, mi bụiLu nền K95Đá Hóa An
3Trải bạc PVC, lớp PE chống ẩm  0,2mmChống mất nước bê tông
4Bê  tông nền đá 1×2, M250 dày 150mmBê tông dày 100mm ko có sắtBê tông thương phẩmBê tông M250
Gia công, lắp đặt thép nền 
Xoa nền, lớp Hardener màu xám 3kg/m2
Vữa không co ngót chân cột (Sika grout)
Cắt roan nền, bơm Sealant 
Phần tường
1Tường Xây 200mm, cao 1,2m trên vách tônCao từ 1m->1.2m từ cos nềnGạch Tuynel 80x80x180Vữa M75
2Trát tường 2 mặtXi măng Hà Tiên
3Xây tường thu hồi D200Cát Tân Ba
4Sơn nước Sơn 2 mặtMaxilite nội thất
NIPPON, ICI ngoại thất
Bột trét Joton
B: Phần kết cấu cột thép
Phần cột
Cột thép I200-300(300x600x8x10)SS-400Tổ hợp tại xưởng  
(300x600x8x10)
Sơn 3 lớp bảo vệ cột1 lớp chống rỉ + 2 lớp màuSơn Galant, Bạch Tuyết
Vật tư phụBulong neo + Bản mã + liên kết

giằng đầu cột

Phần kèo
1Cột thép I-300-600(300x600x8x10)Thép Nhà BèTổ hợp tại xưởng 
(300x600x8x10)Thép Việt Nhật
2Sơn 3 lớp bảo vệ cột1 lớp chống rỉ + 2 lớp màuSơn Galant
Cáp giằng khung kèo 14Ø
Ty giằng xà gồ Ø12, dài 1,35m
3Vật tư phụBulong liên kết + Bản mã + cáp giằng
Phần mái
1Tôn lợp mái dày 4,5 zem, cliplockTôn cliplock Phương Nam
2Tôn nóc gió dày 4,5 zemTôn cliplock Phương Nam
Lợp tôn sáng 1.5mm tks
3Xà gồ z180x50x1,5Xà gồ mạ kẽm
4Vật tư phụTi giằng xà gồ ₽12
Cáp giằng
Bulong liên kết Inox
Máng xốiBình Minh
Bulong liên kết M12*30
Diềm mái đầu hồi khổ rộng 300
Diềm chân tôn khổ rộng 300
Diềm chân tôn khổ rộng 300
Lớp cách nhiệt 6mm, 2 lớp bạcHạ Phong, Cát Tường
Máng xối inox 304, dày 0.8mm
Phần vách
Vách tôn màu 4,5zemTôn Hoa Sen, Phương Nam
Vách tôn sáng 4,5zemTôn Hoa Sen, Phương Nam
Xà gồ C 180x65x1.8C180x65x1,8lyXà gồ mạ kẽm
Gia công, lắp dựng cửa đi pano thép
Gia công, lắp dựng cửa CuốnTAIWAN
Mô-tơ cửa cuốn tải 500 kgTAIWAN

Bảng đơn giá xây dựng nhà xưởng chi tiết mức cao cấp  (đơn giá 2.150.000đ/m2)

STTNội dung công việcDiễn giải chi tiếtVật tư sử dụngGhi chú
A: Hạng mục xây dựng cơ bản
Phần móng
1Đào đấtXe cơ giới
2Bê tông lótĐá 4×6 hoặc 1×2Đá Hóa AnBê tông M150
3GCLD SắtSắt Việt Nhật
4Bê tông móngBao gồm cổ cột + đà kiềngXi măng Hà TiênBê tông M250
Đá 1×2
Cát vàng Tân Ba
Phần nền
1San lấp nềnLu nền K95Cát san lấp
2Tải lớp vải địa 2 lớp
3Cấp phối đá 0x4, mi bụi, dày 200Lu nền K98Đá Hóa An
4Trải bạt PVC, lớp PE chống ẩm  0,2mm, 2 lớpChống mất nước bê tông
5Bê  tông nền đá 1×2, M250 dày 200mmBê tông dày 200mm, có cốt thépBê tông thương phẩmBê tông M250
6Gia công, lắp đặt thép nền Lưới thép hàn p10@200×200, 2 lớp
7Xoa nền,lớp Hardener màu xám 3kg/m2hoặc lớp Epoxy tự phẳng
8Vữa không co ngót chân cột
9Cắt roan nền, bơm Sealant 
Phần tường
1Tường Xây 200mm, cao 1,2m trên vách tônCao từ 1m->1.2m từ cos nềnGạch Tuynel 80x80x180Vữa M75
2Trát tường 2 mặtXi măng Hà Tiên
Cát Tân Ba
4Sơn nước Sơn 2 mặtMaxilite nội thất
NIPPON, ICI ngoại thất
Bột trét Juton
B: Phần kết cấu cột thép
Phần cột
1Lắp đặt bulong neo M30, L900
2Lắp đặt bulong neo M22, L700
3Cột thép I.400-800(300x600x8x10)SS-400Tổ hợp tại nhà máy SX
4(300x600x8x10)SS-400
5Sơn 3 lớp bảo vệ cột, sơn phun1 lớp chống rỉ + 2 lớp màuSơn Galant, Bạch Tuyết
6Vật tư phụBulong neo + Bản mã + liên kết

giằng đầu cột

Phần kèo
1Cột thép I-400-800(300x600x8x10)Thép Nhà BèTổ hợp tại xưởng 
2Khẩu độ cột 30m(300x600x8x10)Thép Việt Nhật
3Sơn 3 lớp bảo vệ cột1 lớp chống rỉ + 2 lớp màuSơn Galant
4Cáp giằng khung keo 14Ø
5Ty giằng xà gồ Ø12, dài 1,35m
6Vật tư phụBulong liên kết + Bản mã + cáp giằng
Phần mái
1Tôn lợp mái dày 4,5 zem, cliplockTôn cliplock Phương Nammái cao 7- 9m
2Tôn nóc gió dày 4,5 zemTôn cliplock Phương Nam
Lợp tôn sáng 1.5mm tks
3Xà gồ z200x650x2Xà gồ mạ kẽm
4Vật tư phụTi giằng xà gồ ₽12
Cáp giằng
Bulong liên kết 
Máng xốiInox
Ống thoát nướcBình Minh
Bulong liên kết M12*30
Diềm mái đầu hồi khổ rộng 300
Diềm chân tôn khổ rộng 300
Diềm chân tôn khổ rộng 300
Lớp cách nhiệt 6mm, 2 lớp bạc, 2 túi khíHạ Phong, Cát Tường
Máng xối inox 304, dày 0.8mm
Phần vách
Vách tôn màu 4,5zemTôn Hoa Sen, Phương Nam
Vách tôn sáng 4,5zemTôn Hoa Sen, Phương Nam
Xà gồ Z 200x65x2.0Z-200x65x2.0lyXà gồ mạ kẽm
Gia công, lắp dựng cửa đi pano thép
Gia công, lắp dựng cửa CuốnTAIWAN
Mô-tơ cửa cuốn tải 500 kgTAIWAN

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu tới bạn đơn giá xây dựng nhà xưởng cập nhật mới nhất 2021. Tuy nhiên đơn giá này còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó, thời điểm thi công và việc lựa chọn đơn vị xây dựng là các yếu tố đặc biệt mà các chủ đầu tư cần quan tâm. Để được tư vấn kỹ hơn và nhận chính sách giá ưu đãi nhất, quý khách hàng đừng quên liên hệ với OPAN thông qua số hotline 0932623898 nhé! 

Opan Viet Nam - Công ty thiết kế thi công uy tín chất lượng
OPAN – Công ty thiết kế thi công uy tín chất lượng

Công ty TNHH Phát triển OPAN

✅Địa chỉ: số 04, đường số 10, Phường Bình Trưng Đông, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

✅Văn phòng thiết kế & Showroom: Lầu 3 Tòa nhà GIC, 69/10 Nguyễn Gia Trí, P.25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM

✅HOTLINE: 0932623898

✅Email: opanvietnam@gmail.com

 Địa chỉ Kho & Xưởng sản xuất OPAN

✅Xưởng OPAN 1: 122 Võ Thị Sáu, Dĩ An, Bình Dương.

✅Xưởng OPAN 2: 40 Vĩnh Phú 20, Thuận An, Bình Dương.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *