PHÂN BIỆT CÁC LOẠI GỖ 

 

 

   Gỗ công nghiệp có 2 thành phần : Phần lõi và chất phủ mặt hoàn thiện.

      I. PHẦN LÕI

        1.Ván dăm: Được sản xuất bằng quá trình ép dăm gỗ đã trộn keo. Thường được phủ Melamine tạo thành ván MFC.

        2. Ván dăm chống ẩm

        3. MDF: Được sản xuất từ bột sợi gỗ. Có tỷ trọng trung bình và độ nén chặt cao.

        4. MDF chống ẩm.

        5. HDF: Tương tự MDF, nhưng có độ nén chặt hơn. Cho nên HDF cứng và có khả năng siêu chống ẩm tốt hơn so với MDF

        6. Black HDF

        7.Plywood (ván ép): Làm từ những lớp gỗ mỏng ghép lại với nhau tạo thành tấm gỗ dán, có khả năng chịu nước, ít biến dạng và cong vênh.

        8. Gỗ ghép (gỗ tự nhiên ghép thanh): Các thanh gỗ nhỏ được ghép thành 1 tấm gỗ lớn.

        II. PHẦN PHỦ BỀ MẶT

        1. Melamine (MFC)

        2. Laminate

        3. Veneer

        4. Acrylic

        5.Sơn màu theo ý muốn …

        III.CÁC LOẠI VÁN PHỔ BIẾN

       1. MFC = Ván dăm + Melamine

       2.  MDF phủ Melamine hoặc Laminate

       3. MDF chống ẩm phủ Melamine hoặc Laminate

       4. HDF phủ Laminate

       5.Gỗ ghép phủ Veneer

       6. MDF phủ Acrylic

                                                                                                      CÁC HÌNH ẢNH NHẬN BIẾT GỖ CÔNG NGHIỆP

 

 

    II. Các loại đá bếp thường dùng:

    1. Đá trắng sứ :

        + Chống ẩm mốc để bề mặt đá luôn bóng đẹp.

        + Chịu được nhiệt độ cao nên được dùng nhiều trong mặt bếp, bàn ăn, quầy bar.

        + Cách âm tốt.

        + Chống trầy xước và mài món nên được sử dụng nhiều trong ốp lát bậc cấp, cầu thang, chiếu nghỉ.

        + Đá trắng sứ không bị bay màu, bóng đẹp và rất dễ dàng cho việc vệ sinh, lau chùi, các lau càng bóng.

        + Chịu được va đập mạnh.

        + Độ cứng cao: Cũng là ưu điểm lớn nhất của đá trắng sứ, với độ bền, cứng cao nên hầu hết được sử dụng ở các hạng mục đá ốp mặt tiền, đá lát sàn, bàn ăn mặt đá, nội thất mắt tiền,…

      2.Đá kim sa trung:

        + Là một loại đá hoa cương cao cấp, có màu ánh kim lấp lánh và sở hữu mọi ưu điểm của loại đá này như: độ cứng, độ bền, khả năng chịu nhiệt, khả năng chống thấm, hoa văn và vân đá đa dạng, đẹp mắt,

      3. Đá Granit

        + Granite là lựa chọn tốt nhất khi các yếu tố như độ bền, màu sắc, kết cấu, ít bị suy thoái hay ít khi cần bảo trì là những yêu cầu hàng đầu của dự án.

        + Là loại vật liệu tự nhiên cứng nhất có thể dùng làm mặt bàn, đá Granite được cấu thành chủ yếu từ thạch anh,

        + Là thành phần chủ yếu của thạch anh, khoáng tràng thạch, mica và các khoáng chất khác. Sự kết hợp này làm cho sản phẩm có khả năng chống trầy xước khá cao, ..

       4. Đá marble tự nhiên:

        + Đá có độ xốp và bề dày cao, có khối lượng nhẹ hơn so với các loại đá tự nhiên cùng loại khác, độ dày lớn còn giúp đá có thể chịu được lực va đập lớn mà không bị biến dạng.

        + Đá có màu sắc và hoa văn tươi mới, độc đáo mà không loại đá tự nhiên nào sánh bằng.

        + Có khả năng điều hòa không khí, giảm các bức xạ nhiệt tốt, do vậy rất có lợi cho sức khỏe của người sử dụng.   

        + Có khả năng chịu nhiệt độ và chống cháy cao, đảm bảo được độ an toàn cho mỗi công trình có sự góp mặt của chúng.    

       5. Đá Solid surface:

        + Có độ bền cao

        + Có thể sửa chữa được.

        +  Không độc hại

        + Tính linh hoạt trong thiết kế.

        + Có thể uốn cong

        + Có khả năng truyền sáng.

       6. Đá Vân mây nhân tạo:

        + Có độ bền khá cao.

        + Có khả năng chống chịu tác nhân cơ học, nhiệt, điện và cả động lục cắt, khá cao.

        + Khả năng chống nước 100% .

        + Dễ dàng vệ sinh, không sợ ăn mòn.

III. Phân loại kính màu bếp: 

 

 

1.Phân loại theo loại kính:

– Kính thường ( tiêu chuẩn 8-10mm).
– Kính dán( tiêu chuẩn 6.38 -10.38mm).
– Kính cường lực, trong đó kính màu cường lực được sử dụng nhiều hơn cả ( tiêu chuẩn 8-10mm).

2. Theo màu sắc sơn:

– Kính màu sơn thường: là dùng các loại sơn thông thường để tạo màu, có ưu điểm tạo nhiều màu sắc phong phú, đa dạng, giá thành thấp, nhược điểm là nước sơn không bền dễ bị trầy xước ở những khu vực dễ bị va quệt.
– Kính màu sơn chịu nhiệt: dùng các loại sơn kính chịu nhiệt để tạo màu sau đó gia nhiệt tới nhiệt độ cao (700 độ C) rồi làm lạnh đột ngột. Có thể gọi kính màu là sự kết hợp 2 trong 1 của kính temper + sơn chịu nhiệt.
 3. Ưu điểm nổi bật của kính bếp:

– Kính  có độ phẳng , sáng bóng cao.
– Tấm kính khổ lớn và không tạo mạch vữa.
– Có thể chịu được nhiệt độ.
– Với nhiều màu sắc phong phú với độ bền vĩnh cửu ( trên 100 màu không bị bay, bạc màu, không bị ố màu theo thời gian).
– Không thấm nước, khó bám bụi.
– Dễ lau chùi vệ sinh so với các loại khác như gỗ, đá, gạch ốp lát.
– Khi sử dụng kính cường lực sơn màu để ốp bếp sẽ giúp cho không gian tươi mới, sạch sẽ, cảm giác rộng rãi, bền đẹp với thời gian.
– Ngoài ra sử dụng kính màu cường lực còn có giá thành cạnh tranh với các vật liệu thông thường.

IV. Phụ kiện thông dụng nội thất:

 

Bạn muốn biết chi phí – dự toán cho công trình nhà mình sắp tới ?

Liên hệ nhận ngay BÁO GIÁ – Thiết kế – Thi công